Danh mục

Cơ quan y tế

  • BCH Đảng bộ 2015-2020
  • Cấp cứu, phẫu thuật thành công nhiều ca chấn thương nặng
  • Xử trí nhanh, cứu sống bệnh nhân tổn thương tim nặng
  • Phau thuat ket hop gay xuong phuc tap
  • Tán sỏi nội soi ngược dòng
  • http://benhvientuyenquang.org.vn/khoa-mat/

Khoa Nhi

I. Nhân lực:
Tổng số 42 cán bộ.
 

Thạc sỹ Bác sỹ Đỗ Thị Thu Giang - Trưởng khoa
 


Một số hình ảnh về khoa:


Tập thể cán bộ khoa Nhi
 

Họp giao ban khoa


Chăm sóc trẻ tại phòng Đơn nguyên sinh


Chiếu đèn vàng da cho trẻ


Điều trị trẻ sinh non yếu
 QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA NHI
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Thực hiện quy chế công tác khoa nội.
2. Một số công tác đặc thù của khoa nhi:
a. Khoa nhi là khoa lâm sàng điều trị các bệnh cho trẻ em dưới 15 tuổi.
b. Khoa được bố trí theo đơn nguyên, thiết kế riêng phù hợp với sinh lý bệnh và tâm sinh lý của từng lứa tuổi.
c. Có chế độ ăn thích hợp với bệnh lý và lứa tuổi của trẻ em.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Tại buồng khám bệnh chuyên khoa nhi của khoa khám bệnh:
a. Các thành viên của buồng khám bệnh chuyên khoa nhi phải đặc biệt chú ý thực hiện quy chế công tác khoa khám bệnh.
b. Một số công tác đặc thù khi khám bệnh chuyên khoa nhi.
- Trưởng khoa có trách nhiệm:
+ Bảo đảm các điều kiện, phương tiện phục vụ khám bệnh: dụng cụ khám bệnh phù hợp với lứa tuổi bệnh nhi: có tranh ảnh, đồ chơi cho trẻ em ngồi chờ.
+ Có đầy đủ dụng cụ vệ sinh sẵn sàng phục vụ bệnh nhi tại chỗ.
+ Cơ sở thoáng mát, đủ điện, nước, môi trường sạch sẽ, không có mùi hôi khai.
- Bác sĩ khám bệnh có trách nhiệm:
+ Khi khám bệnh phải dựa vào cha mẹ, người nuôi dưỡng bệnh nhi, khai thác kỹ tiền sử bệnh.
+ Sử dụng các dụng cụ khám phù hợp với lứa tuổi bệnh nhi.
+ Kết hợp khám các chuyên khoa có liên quan và các phương tiện xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàng.
2. Tại khoa điều trị:
a. Các thành viên của khoa đặc biệt chú ý thực hiện quy chế công tác khoa nội: khi mắc các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp dù nhẹ, nặng phải tự giác không tiếp xúc với bệnh nhân.
Một số công tác đặc thù của khoa nhi:
b. Trưởng khoa nhi có trách nhiệm:
+ Sắp xếp bệnh nhi vào từng buồng bệnh, theo tính chất bệnh, nếu có điều kiện theo nhóm tuổi: trẻ sơ sinh, trẻ dưới 3 tuổi và trẻ trên 3 tuổi.
+ Bố trí buồng cách ly cho trẻ mắc bệnh truyền nhiễm.
+ Buồng cấp cứu riêng, dụng cụ cấp cứu phù hợp với lứa tuổi.
+ Các phác đồ cấp cứu và bảng chỉ số tổng hợp theo dõi chỉ số sinh tồn, các diễn biến lâm sàng và cận lâm sàng cụ thể từng bệnh.
+ Bố trí nơi pha sữa, nước dinh dưỡng cho bệnh nhi.
c. Bác sĩ điều trị có trách nhiệm:
- Theo dõi sát sao các diễn biến lâm sàng, ghi đầy đủ các triệu chứng điển hình.
- Xử lý kịp thời các diễn biến nặng như: sốt cao co giật, mất nước rối loạn điện giải, ngạt thở tím tái…
- Tiến hành thủ thuật tại buồng riêng, tránh gây cho trẻ sợ hãi.
- Bảo đảm buồng điều trị có đồ chơi, tranh ảnh cho bệnh nhi.
d. Y tá (điều dưỡng) có trách nhiệm:
- Thực hiện đúng y lệnh.
- Cho bệnh nhi ăn theo chế độ bệnh lý và lứa tuổi.
- Dành thời gian hàng ngày tuyên truyền giáo dục các bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ, cách chăm sóc bảo vệ sức khỏe trẻ em và đề phòng bệnh tật.
e. Hộ lý có trách nhiệm:
- Lau chùi buồng bệnh hàng ngày, bảo đảm sạch sẽ, hàng tuần phải được khử khuẩn.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh: bô, khăn thấm; bảo đảm môi trường sạch sẽ không có mùi hôi khai.
- Chuẩn bị đầy đủ nước sinh hoạt, nước nóng cho bệnh nhi.
- Giải thích, nhắc nhở người nhà ở lại chăm sóc bệnh nhi phải mặc quần áo của bệnh viện và thực hiện đúng nội quy của khoa.

 
DANH SÁCH CÁN BỘ KHOA NHI
1 Đỗ Thị Thu Giang Tr. khoa Thạc sỹ Bác sỹ
2 Lương Thị Hương Phó khoa Bác sỹ CKI
3 Ng. Thị Thanh Hảỉ Phó khoa Bác sỹ CKI
4 Ng. Thị Thu Hương   Bác sỹ CKI
5 Trịnh Thị Huyền   Bác sỹ Đại học
6 Quan Thị Giang   Bác sỹ Đại học
7 Đào Việt Thắng   Bác sỹ Đại học
8 Hoàng Thị Hà   Bác sỹ Đại học
9 Hà Thị Hội   Bác sỹ Đại học
10 Lê Hoài Thu   Bác sỹ Đại học
11 Lê Thị Hiền ĐD trưởng Đại học
12 Quan Thị Thanh   Trung cấp
13 Lương Thu Hằng   Trung cấp
14 Phùng Thị Thu    Trung cấp
15 Vũ Thị Thu Trang   Trung cấp
16 Hà Thị Nụ   Trung cấp
17 Bùi Thị Hương    Trung cấp
18 Lương Bích Liên   Trung cấp
19 Nguyễn Thị Hảo   Trung cấp
20 Phạm Thị Thảo    Trung cấp
21 Ma Thị Na    Trung cấp
22 Trần Thị Thu Giang   Trung cấp
23 Vũ Hải Hồng    Trung cấp
24 Nguyễn Thị Thu Hà    Trung cấp
25 Ng.T.Hồng Chiêm    Trung cấp
26 Tiêu Thị Loan    Trung cấp
27 Lê Thị Hào   Trung cấp
28 Lê Thị Hương   Đại học
29 Lê Thị Tâm   Đại học
30 Nguyễn Thị Tư   Trung cấp
31 Ng.T.Huyền Trang   Trung cấp
32 Phạm Thị Thủy    Trung cấp
33 Trần Thị Hồng   Trung cấp
34 Nịnh Thị Tuấn Anh   Trung cấp
35 Dương Thị Trang   Trung cấp
36 Hoàng Thúy Hạnh   Trung cấp
37 Đào Thị Thanh Yến   Trung cấp
38 Nguyễn Thị Tân   Hộ lý
39 Lý Thị Hằng   Trung cấp
40 Lại Mai Hương   Trung cấp
41 Đinh Thị Tâm   Trung cấp
42 Lâm Thị Luyến   Trung cấp